tek4

Kiểu dữ liệu trong Java

by - September. 26, 2021
Kiến thức
Học
Tài liệu
<p>Kiểu dữ liệu trong Java được sử dụng để chỉ định k&iacute;ch thước v&agrave; kiểu gi&aacute; trị c&oacute; thể được lưu trữ trong một biến m&agrave; ta đ&atilde; học ở b&agrave;i trước. Ng&ocirc;n ngữ Java rất phong ph&uacute; về c&aacute;c kiểu dữ liệu của n&oacute;. C&aacute;c kiểu dữ liệu kh&aacute;c nhau cho ph&eacute;p ta chọn c&aacute;c kiểu ph&ugrave; hợp với t&iacute;nh ứng dụng của chương tr&igrave;nh.Trong b&agrave;i viết n&agrave;y, ch&uacute;ng ta sẽ c&ugrave;ng t&igrave;m hiểu về c&aacute;c kiểu dữ liệu c&ugrave;ng với c&aacute;c v&iacute; dụ dẫn chứng.</p> <p>C&aacute;c kiểu dữ liệu được sử dụng nhằm chỉ định kiểu dữ liệu c&oacute; thể được lưu trữ b&ecirc;n trong c&aacute;c biến. Java l&agrave; một ng&ocirc;n ngữ được định kiểu tĩnh. Điều n&agrave;y c&oacute; nghĩa l&agrave; tất cả c&aacute;c biến phải được khai b&aacute;o trước khi ch&uacute;ng c&oacute; thể được sử dụng.</p> <pre class="language-java"><code>int tuoi;</code></pre> <p>Ở đ&acirc;y, tuoi l&agrave; một biến v&agrave; kiểu dữ liệu của biến l&agrave; int. Kiểu dữ liệu int x&aacute;c định rằng biến tuoi chỉ c&oacute; thể chứa số nguy&ecirc;n.</p> <p>C&oacute; 8 kiểu dữ liệu căn bản được định nghĩa trong ng&ocirc;n ngữ lập tr&igrave;nh Java. Trong b&agrave;i viết n&agrave;y, ta sẽ đề cập đến 9 kiểu dữ liệu được sử dụng trong lập tr&igrave;nh Java.</p> <p><strong>Ch&uacute; &yacute;: Ngo&agrave;i c&aacute;c kiểu dữ liệu căn bản, c&ograve;n c&oacute; c&aacute;c kiểu dữ liệu tham chiếu như kiểu đối tượng.</strong></p> <h2>1. Kiểu boolean</h2> <p>Kiểu dữ liệu <span class="lang:default decode:true crayon-inline ">boolean</span> c&oacute; hai gi&aacute; trị c&oacute; thể c&oacute;, bao gồm <span class="lang:default decode:true crayon-inline ">true</span> hoặc <span class="lang:default decode:true crayon-inline">false</span>. Gi&aacute; trị mặc định sẽ l&agrave; false. Ch&uacute;ng thường được sử dụng cho c&aacute;c điều kiện kiểm tra đ&uacute;ng hoặc sai.</p> <p>V&iacute; dụ 1: Kiểu dữ liệu boolean trong Java</p> <pre class="language-java"><code>class Main { public static void main(String[] args) { boolean a = true; System.out.println(a); } }</code></pre> <p>Kết quả:</p> <pre class="language-markup"><code>true</code></pre> <h2>2. Kiểu byte</h2> <p>Kiểu dữ liệu <span class="lang:default decode:true crayon-inline ">byte</span> c&oacute; thể c&oacute; gi&aacute; trị từ -128 đến 127. Nếu ta chắc chắn rằng gi&aacute; trị của một biến sẽ nằm trong khoảng -128 đến 127, th&igrave; kiểu dữ liệu n&agrave;y sẽ được sử dụng thay cho kiểu dữ liệu <span class="lang:default decode:true crayon-inline ">int</span>&nbsp;nhằm để tiết kiệm bộ nhớ. Gi&aacute; trị mặc định sẽ l&agrave; 0.</p> <p>V&iacute; dụ: Kiểu dữ liệu byte trong Java.</p> <pre class="language-java"><code>class Main { public static void main(String[] args) { byte a; a = 119; System.out.println(a); } }</code></pre> <p>Kết quả:</p> <pre class="language-markup"><code>119</code></pre> <h2>3. Kiểu dữ liệu short</h2> <p>Kiểu dữ liệu <span class="lang:default decode:true crayon-inline ">short</span> trong Java c&oacute; thể c&oacute; c&aacute;c gi&aacute; trị từ -32768 đến 32767. Nếu ta chắc chắn rằng gi&aacute; trị của một biến sẽ nằm trong -32768 v&agrave; 32767, th&igrave; n&oacute; sẽ được sử dụng thay v&igrave; c&aacute;c kiểu dữ liệu số nguy&ecirc;n kh&aacute;c như int hoặc long. Gi&aacute; trị mặc định sẽ l&agrave; 0.</p> <p>V&iacute; dụ 3: Kiểu dữ liệu short trong Java.</p> <pre class="language-java"><code>class Main { public static void main(String[] args) { short a; a = 300; System.out.println(a); } }</code></pre> <p>Kết quả:</p> <pre class="language-markup"><code>300</code></pre> <h2>4. Kiểu int</h2> <p>Kiểu dữ liệu <span class="lang:default decode:true crayon-inline ">int</span>&nbsp;c&oacute; thể c&oacute; c&aacute;c gi&aacute; trị từ -2^31 đến 2^31-1. Nếu sử dụng Java 8 trở l&ecirc;n, ta c&oacute; thể sử dụng số nguy&ecirc;n 32 bit kh&ocirc;ng dấu. Gi&aacute; trị n&agrave;y sẽ c&oacute; gi&aacute; trị nhỏ nhất l&agrave; 0 v&agrave; gi&aacute; trị lớn nhất l&agrave; 2^32-1. Gi&aacute; trị mặc định sẽ l&agrave; 0.</p> <p>V&iacute; dụ 4: Kiểu dữ liệu int trong Java.</p> <pre class="language-java"><code>class Main { public static void main(String[] args) { int a = -123455; System.out.println(a); } }</code></pre> <p>Kết quả:</p> <pre class="language-markup"><code>-123455</code></pre> <h2>5. Kiểu long</h2> <p>Kiểu dữ liệu <span class="lang:default decode:true crayon-inline ">long</span>&nbsp;c&oacute; thể c&oacute; c&aacute;c gi&aacute; trị từ -2^63 đến 2^63-1. Nếu sử dụng Java 8 trở l&ecirc;n, ta c&oacute; thể sử dụng số nguy&ecirc;n 64 bit kh&ocirc;ng dấu với gi&aacute; trị nhỏ nhất l&agrave; 0 v&agrave; gi&aacute; trị lớn nhất l&agrave; 2^64-1. Gi&aacute; trị mặc định sẽ l&agrave; 0.</p> <p>V&iacute; dụ 5: Kiểu dữ liệu long trong Java.</p> <pre class="language-java"><code>class Main { public static void main(String[] args) { long a = -411323000; System.out.println(a); } }</code></pre> <p>Kết quả:</p> <pre class="language-markup"><code>-411323000</code></pre> <h2>6. Kiểu double</h2> <p>Kiểu dữ liệu <span class="lang:default decode:true crayon-inline ">double</span> l&agrave; kiểu số thực 64 bit. Gi&aacute; trị mặc định l&agrave; 0.0 (0.0d)</p> <p>V&iacute; dụ 6: Kiểu dữ liệu double.</p> <pre class="language-java"><code>class Main { public static void main(String[] args) { double a = -11.9; System.out.println(a); } }</code></pre> <p>Kết quả:</p> <pre class="language-markup"><code>-11.9</code></pre> <h2>7. Kiểu float</h2> <p>Kiểu dữ liệu <span class="lang:default decode:true crayon-inline ">float</span> l&agrave; kiểu số thực 32 bit với độ ch&iacute;nh x&aacute;c đơn. Gi&aacute; trị mặc định l&agrave; 0.0 (0.0f)</p> <p>V&iacute; dụ 7: Kiểu dữ liệu float.</p> <pre class="language-java"><code>class Main { public static void main(String[] args) { float a = -51.3f; System.out.println(a); } }</code></pre> <p>Kết quả:</p> <pre class="language-markup"><code>-51.3f</code></pre> <p>Lưu &yacute; rằng, ch&uacute;ng ta đ&atilde; sử dụng -51.3f thay v&igrave; -11.9 trong v&iacute; dụ trước. Đ&oacute; l&agrave; v&igrave; -11.9 thuộc kiểu dữ liệu double. Để y&ecirc;u cầu tr&igrave;nh bi&ecirc;n dịch xử l&yacute; -51.3 ở dạng kiểu dữ liệu float thay v&igrave; double, ta cần sử dụng k&yacute; tự <span class="lang:default decode:true crayon-inline ">f</span>&nbsp; hoặc <span class="lang:default decode:true crayon-inline">F</span>.</p> <h2>8. Kiểu char</h2> <p>L&agrave; một k&yacute; tự Unicode 16 bit. Gi&aacute; trị nhỏ nhất của kiểu dữ liệu char l&agrave; '\ u0000' (0) v&agrave; gi&aacute; trị lớn nhất của kiểu l&agrave; '\ uffff'. Gi&aacute; trị mặc định l&agrave; '\ u0000'.</p> <p>V&iacute; dụ:</p> <pre class="language-java"><code>class Main { public static void main(String[] args) { char a = 'A'; System.out.println(a); } }</code></pre> <p>V&iacute; dụ 2:</p> <pre class="language-java"><code>class Main { public static void main(String[] args) { char a = '9'; System.out.println(a); char b = 65; System.out.println(b); } }</code></pre> <p>Kết quả:</p> <pre class="language-markup"><code>9 A</code></pre> <p>Ở đ&acirc;y, ch&uacute;ng ta đ&atilde; g&aacute;n gi&aacute; trị '9' l&agrave; một k&yacute; tự (được chỉ định bằng dấu nh&aacute;y đơn) cho biến a. Tuy nhi&ecirc;n, biến b được g&aacute;n gi&aacute; trị l&agrave; 65 ở dưới dạng số nguy&ecirc;n (kh&ocirc;ng c&oacute; dấu nh&aacute;y đơn). Do đ&oacute;, k&yacute; tự A sẽ được in ra bởi v&igrave; Java xử l&yacute; c&aacute;c k&yacute; tự giống như số nguy&ecirc;n v&agrave; gi&aacute; trị ASCII của A l&agrave; 65.</p> <h2>9. Kiểu chuỗi k&yacute; tự</h2> <p>Java cũng hỗ trợ cho c&aacute;c chuỗi k&yacute; tự th&ocirc;ng qua lớp java.lang.String. Chuỗi k&yacute; tự trong Java kh&ocirc;ng phải l&agrave; kiểu dữ liệu căn bản. Thay v&agrave;o đ&oacute;, ch&uacute;ng l&agrave; c&aacute;c đối tượng của lớp <span class="lang:default decode:true crayon-inline">String</span>.</p> <p>V&iacute; dụ:</p> <pre class="language-java"><code>String a = "Xin chao!";</code></pre> <p>Ở đ&acirc;y, a l&agrave; một đối tượng của lớp <span class="lang:default decode:true crayon-inline">String</span>.</p> <p>Tr&ecirc;n đ&acirc;y l&agrave; kh&aacute;i niệm v&agrave; v&iacute; dụ cơ bản về c&aacute;c kiểu dữ liệu trong Java. Hy vọng mọi người c&oacute; thể &aacute;p dụng v&agrave;o trong chương tr&igrave;nh của m&igrave;nh. Mọi người h&atilde;y tiếp tục theo d&otilde;i c&aacute;c b&agrave;i tiếp theo về lập tr&igrave;nh Java v&agrave; cập nhật c&aacute;c b&agrave;i mới nhất tr&ecirc;n <a href="http://tek4.vn">tek4</a> nh&eacute;!</p>